Giỏ hàng

CANADA BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CHÍNH THỨC VỤ VIỆC ĐIỀU TRA BIỆN PHÁP THUẾ TỰ VỆ VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM THÉP NHẬP KHẨU

Ngày 04/04/2019, Tòa án thương mại quốc tế Canada (CITT) đã công bố báo cáo cuối cùng trong vụ việc điều tra áp dụng biện pháp tự vệ chính thức đối với một số sản phẩm thép.

Theo đó, CITT kết luận rằng các sản phẩm thép không hợp kim cán phẳng, cán nóng dạng cuộn (có các mã HS 7208.51.00.10; 7208.51.00.93; 7208.51.00.94; 7208.51.00.95; 7208.52.00.10; 7208.52.00.93; 7208.52.00.96) và các sản phẩm dây thép không gỉ (có mã HS 7223.00.00.10; 7223.00.00.20) nhập khẩu từ các nước (ngoại trừ Hàn Quốc, Panama, Peru, Colombia, Honduras và các nước được hưởng thuế quan ưu đãi phổ cập) sẽ bị áp dụng biện pháp tự vệ dưới hình thức hạn ngạch thuế quan (TRQ) trong thời kỳ 3 năm do các sản phẩm này có sự gia tăng nhập khẩu đáng...

Ngày 04/04/2019, Tòa án thương mại quốc tế Canada (CITT) đã công bố báo cáo cuối cùng trong vụ việc điều tra áp dụng biện pháp tự vệ chính thức đối với một số sản phẩm thép.

Theo đó, CITT kết luận rằng các sản phẩm thép không hợp kim cán phẳng, cán nóng dạng cuộn (có các mã HS 7208.51.00.10; 7208.51.00.93; 7208.51.00.94; 7208.51.00.95; 7208.52.00.10; 7208.52.00.93; 7208.52.00.96) và các sản phẩm dây thép không gỉ (có mã HS 7223.00.00.10; 7223.00.00.20) nhập khẩu từ các nước (ngoại trừ Hàn Quốc, Panama, Peru, Colombia, Honduras và các nước được hưởng thuế quan ưu đãi phổ cập) sẽ bị áp dụng biện pháp tự vệ dưới hình thức hạn ngạch thuế quan (TRQ) trong thời kỳ 3 năm do các sản phẩm này có sự gia tăng nhập khẩu đáng kể và nguyên nhân gây ra thiệt hại/đe dọa thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước. Các nhóm sản phẩm còn lại không bị áp dụng biện pháp do CITT xác định không có sự gia tăng nhập khẩu/không tồn tại thiệt hại đối với ngành sản xuất trong nước.

CITT cho biết sẽ loại trừ các sản phẩm nhập khẩu và có xuất xứ từ các nước đang phát triển hưởng Thuế quan ưu đãi phổ cập (GSP- General Preferential Tariff) trong trường hợp: (i) lượng nhập khẩu hàng hoá bị điều tra từ các nước này nhỏ hơn 3% tổng lượng nhập khẩu hàng hoá bị điều tra vào Ca-na-đa, và (ii) tổng lượng nhập khẩu hàng hoá bị điều tra từ các nước trong nhóm (i) không vượt quá 9% tổng lượng nhập khẩu hàng hoá bị điều tra vào Ca-na-đa. Việt Nam là nước đang phát triển thuộc danh sách các nước được hưởng thuế quan ưu đãi phổ cập và lượng xuất khẩu của Việt Nam là không đáng kể, do đó Việt Nam được loại trừ khỏi biện pháp áp dụng đối với hai nhóm nói trên.

Trước đó, ngày 11/10/2018, CITT đã thông báo khởi xướng điều tra áp dụng biện pháp tự vệ chính thức đối với một số sản phẩm thép nhập khẩu theo quy định tại Điều 20(a) của Đạo luật Toà án thương mại quốc tế Ca-na-đa đối với 07 nhóm sản phẩm thép sau:

  1. Thép hợp kim hoặc không hợp kim cán phẳng có các mã HS 7208.51.00.10; 7208.51.00.93; 7208.51.00.94; 7208.51.00.95; 7208.52.00.10; 7208.52.00.93; 7208.52.00.96; 7225.40.00.10; 7225.40.00.20; 7225.40.00.30; 7225.40.00.40; 7225.40.00.50.
  2. Thép không hợp kim dạng thanh và que có các mã HS 7213.10.00.00; 7214.20.00.00
  3. Ống, ống dẫn và thanh hình ống có các mã HS: 7304.19.00.10; 7304.19.00.20; 7304.29.00.11; 7304.29.00.19; 7304.29.00.21; 7304.29.00.29; 7304.29.00.31; 7304.29.00.39; 7304.29.00.81; 7304.29.00.89; 7305.11.00.10; 7305.11.00.20; 7305.12.00.10; 7305.12.00.30; 7305.19.00.10; 7305.19.00.20; 7306.19.00.10; 7306.19.00.90; 7306.29.00.11; 7306.29.00.19; 7306.29.00.51; 7306.29.00.59; 7306.29.00.61; 7306.29.00.69.
  4. Tấm thép hợp kim hoặc không hợp kim cán nóng có các mã HS 7208.25.00.00; 7208.26.00.00; 7208.27.00.00; 7208.36.00.00; 7208.37.00.10; 7208.37.00.20; 7208.37.00.50; 7208.38.00.10; 7208.38.00.20; 7208,38.00.50; 7208.39.00.00; 7208.53.00.00; 7208.54.00.00; 7208.90.00.00; 7211.14.00.90; 7211.19.00.90; 7225.30.00.00; 7226.91.00.00.
  5. Thép không hợp kim cán phẳng, đã phủ, mạ hoặc tráng: 7210.70.00.00; 7212.40.00.00
  6. Dây thép không gỉ có các mã HS 7223.00.00.10; 7223.00.00.20
  7. Thép dạng thanh hoặc que cán nóng có các mã HS 7213.20.00.10; 7213.91.00.11; 7213.91.00.21; 7213.91.00.31; 7213.99.00.10; 7213.99.00.30; 7213.99.00.50; 7227.90.00.10

Thời kỳ điều tra: 01/01/2015 đến 01/01/2018.